Suy tim là tình trạng suy giảm chức năng bơm và đẩy của tim. Suy tim ở người cao tuổi là biến chứng cuối cùng của tất cả các bệnh liên quan đến tim mạch, bệnh tăng huyết áp hay toàn bộ các bệnh toàn thân khác…Cách phòng và điều trị bệnh suy tim ở người cao tuổi như thế nào?
1. Sự nguy hiểm của bệnh suy tim

Suy tim là tình trạng tim bị suy yếu do các tổn thương thực thể hay các rối loạn chức năng tim khiến cho tâm thất không có đủ khả năng tiếp nhận máu hoặc tống máu. Đây được biết đến là một hội chứng lâm sàng phức tạp.
Suy tim là bệnh vô cùng nguy hiểm và dẫn đến nhiều biến chứng có thể là suy giảm chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của con người.
- Giảm chất lượng cuộc sống: người bệnh không thể làm việc được, thậm chí không thể tự chăm sóc bản thân. Suy tim giai đoạn cuối người bệnh cần có người chăm sóc hỗ trợ liên tục.
- Rối loạn nhịp: bệnh nhân dễ bị rung nhĩ hay rối loạn nhịp thất. Rung nhĩ làm tình trạng bệnh nặng thêm do giảm lượng máu tim bơm ra thêm 20%, ngoài ra tăng nguy cơ bị đột quỵ thiếu máu não do cục máu đông từ tim chạy lên não. Bệnh nhân suy tim nặng thường có ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất hoặc rung thất, gây đột tử nếu không được đặt máy phá rung phòng ngừa từ trước.
- Tử vong và Đột tử: Suy tim nặng giai đoạn cuối không đáp ứng với điều trị y tế mà không có hỗ trợ tim hoặc ghép tim sẽ dẫn đến tử vong. Biến chứng đột tử có thể xảy ra ở bệnh nhân giai đoạn C và D, ngay cả khi triệu chứng suy tim không nặng.
2. Nguyên nhân dẫn đến suy tim ở người cao tuổi
Các nguyên nhân hàng đầu gây suy tim ở người cao tuổi là: Tăng huyết áp không được điều trị, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim (hẹp, hở van hai lá, hở van động mạch chủ), bệnh tim (hẹp phổi, còn ống động mạch…), viêm cơ tim, cường giáp không được điều trị, suy thận mãn tính, rối loạn nhịp tim kéo dài…
Ngoài các bệnh tim kể trên, một số bệnh mạch máu, chủ yếu là bệnh động mạch cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim. Đặc biệt là huyết áp cao không được điều trị, một số bệnh về mạch máu có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim.
Cuối cùng, một số bệnh toàn thân cũng là nguyên nhân dẫn đến suy tim, thường là suy tim do tuyến giáp hoạt động quá mức (nhiễm độc giáp) hoặc do kém phát triển (suy giáp), suy tim do thiếu máu. Một số ngộ độc hoặc suy dinh dưỡng, mất cân bằng điện giải, xơ vữa động mạch, huyết khối, rối loạn mỡ máu, rối loạn nhịp tim đôi khi là nguyên nhân dẫn đến suy tim.
3. Dấu hiệu nào giúp nhận biết bệnh suy tim ở người cao tuổi?
Suy tim ở người lớn tuổi có thể là mãn tính hoặc có thể xảy ra đột ngột được gọi là suy tim cấp tính.
Trong suy tim mãn tính, khó thở có thể xảy ra khi gắng sức hoặc khi nằm. Các biểu hiện thường gặp là: bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, phù chân, tim đập nhanh, hồi hộp; giảm khả năng vận động, tăng cân do giữ nước.
Đối với bệnh suy tim ở người cao tuổi, các triệu chứng của nó cũng giống như của bệnh suy tim mãn tính, nhưng diễn biến của bệnh đột ngột và tiến triển nhanh; đột ngột khó thở, thở gấp; hồi hộp, nhịp tim nhanh; đánh trống ngực, đau ngực, nếu là suy tim cấp do nhồi máu cơ tim.
4. Chẩn đoán và điều trị bệnh suy tim ở người cao tuổi
4.1. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Suy tim

- Siêu âm doppler tim: là phương tiện cần thiết để chẩn đoán và tìm nguyên nhân suy tim. Trên siêu âm tim có thể đánh giá được chức năng tim, bệnh lý các van tim, rối loạn vận động vùng trong bệnh mạch vành, áp lực động mạch phổi, bất thường tim bẩm sinh…Tuy nhiên, siêu âm tim có một số hạn chế, như phụ thuộc cửa sổ siêu âm, sử dụng giả định về hình thái thất trái cho định lượng chức năng toàn bộ thất trái, thông tin về đặc tính mô cơ tim rất hạn chế.
- MRI tim: là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đang phát triển rất nhanh và được sử dụng ngày càng nhiều cho các bệnh nhân suy tim. Sử dụng phương pháp MRI giúp bác sĩ trả lời được 3 câu hỏi quan trọng trong chẩn đoán suy tim:
1/ Phân suất tống máu thất trái bảo tồn hay giảm?
2/ Cấu trúc thất trái bình thường hay bất thường?
3/ Có các bất thường về van tim, màng ngoài tim, thất phải có thể giải thích cho bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân hay không?
Tính chính xác và tính lặp lại cao của các thông số đo lường trên MRI khiến kỹ thuật này rất lý tưởng cho theo dõi diễn tiến, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh
- X-Quang ngực: đây không phải phương pháp được ưu tiên sử dụng, tuy nhiên với trường hợp bệnh nhân bị suy tim nặng sẽ có thể phát hiện hình ảnh bóng tim to, buồng tim giãn trên phim X-quang.
- Xét nghiệm: NT-proBNP, BNP là các peptid lợi niệu, tăng lên trong máu do sự căng giãn các buồng tim. NT-proBNP tăng là một dấu hiệu của suy tim
4.2 Các biện pháp điều trị suy tim
Điều trị suy tim lấy điều trị nội khoa làm nền tảng, kết hợp giải quyết các nguyên nhân suy tim như tái thông mạch vành, phẫu thuật thay van, sửa van, phẫu thuật sửa chữa các bệnh lý tim bẩm sinh…Có thể cấy máy tái đồng bộ tim (CRT), máy phá rung (ICD) khi có chỉ định.

Điều trị nội khoa:
- Thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: là thuốc nền tảng điều trị suy tim, cải thiện được triệu chứng và tỉ lệ tử vong.
- Chẹn beta giao cảm: ức chế các phản ứng quá mức của hệ giao cảm, cải thiện được tỉ lệ tử vong và nguy cơ đột tử do các rối loạn nhịp, tăng khả năng gắng sức.
- Lợi tiểu kháng Aldosteron: cũng là thuốc có thể cải thiện được nguy cơ đột tử ở bệnh nhân suy tim.
- Thuốc lợi tiểu: lợi tiểu quai thường dùng trong suy tim ứ huyết, cải thiện được triệu chứng suy tim
- Digoxin: không cải thiện được tỉ lệ tử vong nhưng cải thiện được triệu chứng, cẩn thận khi dùng kéo dài, có thể gây ngộ độc
- Nhóm thuốc kết hợp Valsartan/Sacubitril: đây là thuốc kết hợp được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, hiệu quả đã được chứng minh vượt qua ức chế men chuyển/ức chế thụ thể đơn thuần trong điều trị suy tim.
Cấy máy CRT
Có nhiều chỉ định cho CRT, đặc biệt là khi suy tim EF ≤35%, QRS ≥130ms mà vẫn còn triệu chứng dù đã điều trị nội khoa tối ưu
Cấy máy ICD
Có chỉ định khi suy tim EF ≤35%, tiên lượng sống thêm ≥1 năm, còn triệu chứng dù đã điều trị nội khoa tối ưu do bệnh cơ tim giãn, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh nhân có rối loạn nhịp thất nặng có thể gây mất huyết động.
Ghép tim
Khi suy tim giai đoạn cuối, kháng lại với các biện pháp điều trị, dưới 65 tuổi. Chống chỉ định khi có tăng áp phổi cố định, bệnh lý toàn thân nặng, ung thư phát hiện dưới 5 năm.
5. Phòng ngừa bệnh suy tim như thế nào?
Bệnh suy tim không thể tiên lượng được, nặng dần hoặc được cải thiện hơn theo thời gian tùy thuộc vào nguyên nhân, phương pháp điều trị, và phát hiện bệnh sớm hay muộn. Vì vậy người bệnh cần trang bị cho mình kiến thức về tim mạch để làm chậm tiến triển của bệnh cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống.
Một số lời khuyên về lối sống cũng như chế độ sinh hoạt được các bác sĩ khuyến cáo như:
- Tập luyện thể dục: một số bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga… được khuyến khích đối với người mắc bệnh.
- Không làm việc hoặc hoạt động gắng sức.
- Đối với người bệnh suy tim có hút thuốc, uống rượu bia nên bỏ hoàn toàn thói quen đó.
- Tránh căng thẳng, duy trì một trạng thái tâm lý vui vẻ, thoải mái.
- Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều mỡ hoặc chất béo.
- Duy trì cân nặng, nếu người bệnh bị thừa cân, béo phì cần giảm cân.
- Khám bệnh định kỳ, sử dụng thuốc theo phác đồ của bác sĩ.
Quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, cùng trang thiết bị hiện đại, Trung tâm chẩn đoán Y học Kỹ thuật cao Việt Đức mang đến dịch vụ tầm soát, chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch cho mọi đối tượng, từ phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ đến người lớn, người cao tuổi…
Đặc biệt, với hệ thống máy chụp CT SOMATOM Drive 2 đầu bóng được nhập khẩu từ Đức có khả năng chụp 768 lát cắt trong một vòng quay, quét cắt lớp vi tính toàn thân chỉ từ 3 đến 4 giây; Máy chụp cộng hưởng từ thế hệ mới MAGNETOM Lumina MRI 3.0 (Siemens – Đức) ứng dụng công nghệ Ma trận sinh học toàn phần tiên tiến; Máy siêu âm cao cấp ACUSON Sequoia của Đức… hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý tim mạch, phù hợp cho mọi đối tượng.

Để được tư vấn và đặt lịch khám với các chuyên gia, vui lòng liên hệ tại đây
